Kinh doanh & pháp luật
Hỗ trợ trực tuyến
Video clip

Trang chủ > Thuế - phí

  • Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012

    Ngày đăng: 27/12/2013

    QUỐC HỘI
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Luật số: 21/2012/QH13

    Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012

     

    LUẬT

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, b sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

    Quốc hội ban hành Luật sửa đi, bổ sung một số điu của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11,

    Điều 1.

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:

    1. Bổ sung các khoản 4, 5 và 6 vào Điều 4 như sau:

    “4. Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế:

    a) Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thpháp luật của người nộp thuế; đề xuất, áp dụng các biện pháp quản lý thuế;

    b) Cơ quan quản lý thuế qun lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.

    5. Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu người nộp thuế đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

    a) Không vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan trong hai năm liên tục;

    b) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;

    c) Thực hiện thủ tục hi quan, thủ tục thuế điện tử;

    d) Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê;

    đ) Có kim ngạch xuất khu, nhập khẩu hằng năm theo mức quy định.

    6. Chính ph quy định chi tiết khoản 4, khoản 5 Điều này.”

    2. Bổ sung các khoản 10, 11 và 12 vào Điều 5 như sau:

     “10. Quản lý rủi ro trong qun lý thuế là việc áp dụng có hthống các quy định pháp luật, các quy trình nghiệp vụ đxác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thtác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực qun lý thuế, làm cơ s đcơ quan quản lý thuế phân b ngun lực hợp lý, áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả.

    1.1. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế là thỏa thuận bằng văn bản gia cơ quan thuế với người nộp thuế hoặc giữa cơ quan thuế với người nộp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thmà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập cho một thời hạn nhất định, trong đó xác định cụ th các căn ctính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được xác lp trước khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.

    12. Xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xhàng hóa xuất khu, nhập khu là việc cơ quan hi quan ban hành văn bn xác định mã số, trị giá hải quan, xác nhận xuất xcủa hàng hóa xuất khẩu, nhập khu trước khi làm thủ tục hải quan.”

    3. Khoản 1 và khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

    2. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cu cơ quan hải quan xác định trước mã s, trị giá hải quan, xác nhận trước xut xứ hàng hóa xut khu, nhập khu trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ; yêu cầu cơ quan, tchức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”

    4. Bổ sung khoản 10 vào Điều 7 như sau:

    “10. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan qun lý thuế thông qua phương tiện điện ttheo quy định của pháp luật về giao dịch điện t.

    Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”

    5. Khoản 2 và khoản 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “2. Tuyên truyền, phbiến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trsở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    3. Cơ quan qun lý thuế có trách nhiệm giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trn; cơ quan hi quan có trách nhiệm xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ.”

    6. Bổ sung khoản 9 vào Điều 9 như sau:

    “9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế các nước, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.”

    7. Bổ sung khoản 3 vào Điều 30 như sau:

    “3. Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và sự thống nhất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và cơ quan thuế các nước, vùng lãnh th có liên quan.

    Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”

    8. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 31; sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 31 như sau:

    1a. Hồ sơ khai thuế đối với thuế khai và nộp theo quý bao gồm:

    a) Tờ khai thuế quý;

    b) Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra (nếu có);

    c) Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào (nếu có);

    d) Tài liệu khác có liên quan đến số thuế phải nộp.”

    “6. Chính phủ quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai tạm tính theo quý, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý và hồ sơ khai thuế đi với từng trường hợp cụ thể.”

    9. Các khoản 1, 2 , 3 và 6 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý:

    a) Chậm nhất là ngày thhai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

    b) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

    2. Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:

    a) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm.

    Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền thuê đất thì thời hạn khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đt phi nông nghiệp và pháp luật về tiền thuê đất;

    b) Chậm nhất là ngày thba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý;

    c) Chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.

    3. Chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Đối với các khoản thu từ đất đai, lệ phí trước bạ thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Chính phủ và pháp luật có liên quan.”

    “6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

    a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

    b) Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó;

    c) Địa đim nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xut khẩu, nhp khu thực hiện theo quy định của Lut hải quan;

    d) Chính phủ quy định địa đm nộp hồ khai thuế đối với các trường hợp: người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh; ngưi nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khon thu từ đất đai; người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trưng hợp cần thiết khác.”

    10. Khoản 2 và khoản 4 Điều 33 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “2. Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đi với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.”

    “4. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bng văn bn cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ khai thuế.”

    11. Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 42. Thi hạn nộp thuế

    1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thi hạn nộp hồ sơ khai thuế.

    2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

    Đối với các khoản thu từ đất đai, lệ phí trước bạ thì thời hạn nộp thuế theo quy định của Chính phvà pháp luật có liên quan.

    3. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau:

    a) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đsản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm by mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điu kiện sau đây:

    - Có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thViệt Nam;

    - Có hoạt động xuất khẩu, nhập khu trong thi gian ít nhất hai năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt;

    - Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê;

    - Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên nhưng được tchức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể t ngày đăng ký tkhai hải quan và không phải nộp tin chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh.

    Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên hoặc không được tchức tín dụng bo lãnh thì phải nộp thuế trước khi được thông quan hoặc gii phóng hàng hóa;

    b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải nộp thuế trước khi hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập khu hàng hóa.

    Trường hợp được tchức tín dụng bo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bo lãnh;

    c) Hàng hóa không thuộc điểm a và điểm b khoản này thì phải nộp thuế trưc khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.

    Trường hợp được tchức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Thời hạn bảo lãnh ti đa là ba mươi ngày, ktừ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

    d) Các trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), thì tổ chức nhn bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.”

    12. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 45. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

    Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tin chậm nộp, tin phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự sau đây:

    1. Đối với các loại thuế do cơ quan thuế qun lý:

    a) Tiền thuế nợ;

    b) Tiền thuế truy thu;

    c) Tiền chậm nộp;

    d) Tiền thuế phát sinh;

    đ) Tiền phạt;

    2. Đối với các loại thuế do cơ quan hi quan quản lý:

    a) Tiền thuế nợ quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;

    b) Tiền chậm nộp thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;

    c) Tiền thuế nợ quá hạn chưa thuộc đi tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;

    d) Tiền chậm nộp chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;

    đ) Tiền thuế phát sinh;

    e) Tiền phạt.”

    13. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 47. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

    1. Ngưi nộp thuế có stiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế vi nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phi nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

    2. Trường hợp người nộp thuế yêu cu trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bn yêu cu.”

    14. Khoản 1 Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hp sau đây:

    a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sn xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, ha hoạn, tai nạn bất ngờ;

    b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sn xuất, kinh doanh;

    c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;

    d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.”

    15. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 50. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế

    1. Chính phủ gia hạn nộp thuế trong trường hợp việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

    2. Thủ trưng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn chồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế.”

    16. Khoản 1 Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, kinh doanh bo hiểm và pháp luật khác có liên quan.’'

    17. Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    ‘‘Điều 58. Hồ sơ hoàn thuế

    1. Hsơ hoàn thuế bao gồm:

    a) Văn bản yêu cầu hoàn thuế;

    b) Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

    2. Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế qun lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hi quan có thm quyền hoàn thuế.”

    18. Điều 60 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 60. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế

    1. Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế được quy định như sau:

    a) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau là hồ sơ của người nộp thuế có quá trình, chấp hành tốt pháp luật v thuế và các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;

    b) Các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

    - Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

    - Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu, trừ trường hợp đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân;

    - Người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn hai năm, kể từ thi điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế;

    - Hàng hóa, dịch vụ không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;

    - Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải

    Tin cùng loại

  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2012
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
  • Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
  • Luật Quản lý thuế 2006
  • Nghị định 124/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 124/2008/NĐ-CP quy định chi tiết...
  • Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, Nghị định 122/2011/NĐ-CP...
  • Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
  • Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện gia hạn, giảm một số khoản thu ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn...
  • Nghị định 92/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và Thuế giá trị gia tảng...
  • Thông tư 141/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP...
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 63/2013/NĐ-CP...
  • Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  • Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  • Nghị định 281/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp
  • Công văn số 336/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013
  • Công văn số 569/TCHQ-GSQL về đơn vị tính khi nhập khẩu mặt hàng là sản phẩm thuốc lá
  • Nghị định số 04/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ
  • Thông tư số 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
  • Quyết định số 08/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với vàng nguyên liệu...
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP
  • Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp