Kinh doanh & pháp luật
Hỗ trợ trực tuyến
Video clip

Trang chủ > Thương mại

  • Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

    Ngày đăng: 20/06/2014

    CHÍNH PHỦ
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 155/2013/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Luật đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

    Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư,

    Chương 1.

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

    2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định tại Nghị định này bao gồm các hành vi sau:

    a) Vi phạm quy định trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vn Nhà nước;

    b) Vi phạm quy định trong lĩnh vực đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;

    c) Vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý đấu thầu;

    d) Vi phạm quy định trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    3. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư chưa được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

    Điều 2. Đối tượng bị xử phạt

    Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

    Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

    1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền.

    2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này.

    Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

    Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đi với tchức. Cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân và hộ gia đình bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

    Chương 2.

    CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

    MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

    Điều 5. Vi phạm các quy định về Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với các dự án có xây dựng công trình)

    1. Phạt tin từ 5.000.000 đng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không tuân thủ trình tự, thủ tục lập và thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi;

    b) Không tuân thủ trình tự, thủ tục và điều kiện điều chỉnh dự án đầu tư.

    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng đơn giá, định mức theo quy định;

    b) Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi không phù hp với quy mô của nhóm dự án theo quy định;

    c) Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi không phù hp vi tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

    d) Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi không đầy đủ nội dung theo quy định.

    3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi không có trong quy hoạch hoặc chưa được cấp có thẩm quyền chấp thuận bổ sung quy hoạch;

    b) Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng theo quy hoạch được phê duyệt.

    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc hoàn trả các khoản chi phí bị tăng thêm do việc lập dự toán, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

    b) Buộc điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi cho phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này;

    c) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này;

    d) Buộc điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.

    Điều 6. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư có xây dựng công trình

    Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư có xây dựng công trình về khảo sát, thiết kế, giám sát thi công, xây dựng công trình, quản lý chất lượng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư được xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.

    Điều 7. Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn quy định;

    b) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đầy đủ nội dung theo quy định.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

    b) Lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không trung thực.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu vào Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

    b) Buộc gửi Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cho cơ quan nhà nước có thm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.

    Điều 8. Vi phạm về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không tổ chức giám sát, đánh giá quá trình thực hiện chương trình, dự án ODA theo quy định;

    b) Thực hiện dự án chậm so với tiến độ quy định nếu không vì lý do khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.

    2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi triển khai dự án không đúng các nội dung trong quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải tổ chức giám sát, đánh giá dự án theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

    Điều 9. Vi phạm về chế độ báo cáo và cung cấp thông tin đối với chương trình, dự án ODA

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện chương trình, dự án ODA gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai lệch cho các bên hp đồng, tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự án ODA.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc lập báo cáo gửi cơ quan quản lý nhà nước có thm quyền theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

    b) Buộc cung cấp thông tin, tài liệu chính xác cho các bên hợp đồng, tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

    MỤC 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC, ĐẦU TƯ CỦA NƯỚC NGOÀI VÀ ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

    Điều 10. Vi phạm các quy định về đầu tư tại Việt Nam

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo quy định.

    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không trung thực về hoạt động đầu tư.

    3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Lập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

    b) Thực hiện dự án chậm so với tiến độ quy định trong Giấy chứng nhận đu tư mà không được cơ quan nhà nước có thm quyn chp thuận.

    4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không thực hiện thtục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật;

    b) Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư nhưng không thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư;

    c) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tục thanh lý dự án đầu tư.

    5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư;

    b) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệp không đúng quy định;

    c) Chuyển đổi hình thức đầu tư hoặc chuyển nhượng vốn đầu tư không đúng quy định;

    d) Chuyển nhượng dự án không đúng quy định.

    6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;

    b) Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư;

    c) Tiếp tục triển khai dự án khi đã hết thời hạn hoạt động ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư;

    d) Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà không được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi triển khai thực hiện dự án khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

    8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư; báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo quy định đi vi hành vi vi phạm quy đnh tại Khoản 1 Điều này;

    b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

    c) Buộc gửi thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này;

    d) Buộc thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh lý theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này;

    đ) Buộc thực hiện thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 6 Điều này.

    Điều 11. Vi phạm các quy định về sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh

    1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, góp vốn, mua cổ phần khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;

    b) Thay đổi dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

    2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối vi hành vi đầu tư, kinh doanh sử dụng vốn nhà nước sai mục đích.

    Điều 12. Vi phạm các quy định về đầu tư ra nước ngoài

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định;

    b) Không thông báo hoặc thông báo thực hiện dự án đầu tư không đầy đủ nội dung theo quy đnh.

    2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000 000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không thực hiện đúng các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư;

    b) Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đu tư ra nước ngoài về nước không đúng quy định;

    c) Không chuyển vốn và tài sản hợp pháp về nước khi kết thúc dự án theo quy định.

    3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Lập hồ sơ không chính xác, không trung thực để được cấp Giấy chứng nhận đu tư ra nước ngoài;

    b) Dùng lợi nhuận thu được từ dự án đu tư ở nước ngoài để tái đầu tư vào chính dự án đầu tư đó khi Giấy chứng nhận đầu tư chưa được điều chỉnh theo quy định;

    c) Dùng lợi nhuận thu được tdự án đầu tư ở nước ngoài để đầu tư vào dự án khác ở nước ngoài mà chưa được cấp Giấy chứng nhận đu tư theo quy định.

    4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận;

    b) Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận;

    c) Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài không đúng quy định.

    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc thực hiện báo cáo đầu tư theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

    b) Buộc thực hiện đúng các nội dung của Giấy chứng nhận đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Đim a Khoản 2 Điu này;

    c) Buộc đăng ký điều chnh Giấy chứng nhận đu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này;

    d) Buộc thực hiện thủ tục đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều này.

    Điều 13. Vi phạm các quy định về ưu đãi đầu tư

    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi không đáp ứng những điều kiện cam kết để được hưởng ưu đãi đầu tư. Trường hp kê khai để hưng ưu đãi đầu tư có vi phạm pháp luật về thuế thì áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

    2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không chính xác, không trung thực các thông tin cần thiết để được hưởng ưu đãi đu tư.

    3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả những ưu đãi đầu tư đã được hưởng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

    Điều 14. Vi phạm quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) và hợp đồng hợp tác công tư (PPP)

    1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hp đồng dự án theo quy định;

    b) Lập hồ sơ quyết toán giá trị công trình hoàn thành không đúng quy định.

    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi chuyển giao công trình không đúng quy định.

    3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi lập, thẩm tra các nội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng quy định.

    4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

    Điều 15. Vi phạm quy định về đầu tư hệ thống k

    Tin cùng loại

  • Luật Thương mại 2005
  • Nghị định 37/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
  • Luật Quảng cáo 2012
  • Luật Giá 2012
  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử
  • Luật Giao dịch điện tử
  • Nghị định 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
  • Nghị định 106/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2007/NĐ-CP...
  • Nghị định 170/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2007/NĐ-CP và Nghị định 106/2011/NĐ-CP...
  • Nghị định 59/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện
  • Nghị định 43/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định 59/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thương mại ...
  • Nghị định 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động MBHH quốc tế và các hoạt động đại lý...
  • Thông tư 04/2014/TT-BTC hướng dẫn về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với NN
  • Thông tư 05/2014/TT-BTC quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa
  • Nghị định 42/2014/NĐ-CP về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp
  • Nghị định 195/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản
  • Quyết định 362/QĐ - BNN - QLCL Ban hành kế hoạch quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, ATTP năm 2014
  • Quyết định 988/QĐ-TCHQ về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
  • Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
  • Thông tư 05/2014/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa
  • Thông tư 11/2014/TT-BTC về kinh doanh trò chơi có thưởng dành cho người nước ngoài
  • Thông tư 20/2014/TT-BTC quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân VN định cư ở NN đã được giải quyết đăng ký thường trú tại VN
  • Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
  • Luật Quảng cáo 2012
  • Nghị định 181/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo