Kinh doanh & pháp luật
Hỗ trợ trực tuyến
Video clip

Trang chủ > Tài chính - Ngân hàng

  • Thông tư 12/2014/TT-NHNN về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh

    Ngày đăng: 20/06/2014

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 12/2014/TT-NHNN

    Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng s 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hi s 28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội ngày 13 tháng 12 năm 2005;

    Căn cứ Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lnh Ngoại hi ngày 18 tháng 3 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11m 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 25/12/2013 về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản ngoại hối,

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định v điu kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tưng áp dụng

    1. Thông tư này quy định về điều kiện vay nước ngoài của Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, t chc tín dụng (trừ ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước), chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi chung là Bên đi vay), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

    2. Điều kiện phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

    3. Điều kiện đối với các khoản vay nước ngoài của các ngân hàng thương mại là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

    Điều 2. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiu như sau:

    1. Khoản vay ngn hạn nước ngoài tự vay, tự trả (sau đây gọi là khoản vay ngn hạn nước ngoài) là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thi hạn đến một (01) năm.

    2. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài tự vay, tự trả (sau đây gọi là khoản vay trung, dài hạn nước ngoài) là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn trên một (01) năm.

    3. Phương án sản xuất, kinh doanh sử dụng vn vay nước ngoài là kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong đó chứng minh mục đích, nhu cu vay nước ngoài hợp pháp, hợp lý và khả năng trả nợ của Bên đi vay.

    4. Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn đế tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ th, trong khoảng thời gian xác định.

    5. Chi phí vay nước ngoài là tổng mc chi phí quy đổi theo tỷ lệ phần trăm hàng năm của kim ngạch khoản vay, bao gm lãi sut vay nước ngoài và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay nước ngoài mà Bên đi vay chc chắn phải trả cho Bên cho vay, các bên bảo đảm khoản vay, bên bảo him khoản vay, các đại lý và các bên liên quan khác.

    Điều 3. Nguyên tắc áp dụng điều kiện vay nưc ngoài

    1. Bên đi vay và các khoản vay nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện chung và điều kiện bsung tương ứng đối với tng khoản vay nước ngoài cụ th.

    2. Bên đi vay có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi ký kết và thực hiện khoản vay nước ngoài.

    3. Ngân hàng Nhà nước giám sát việc tuân thủ điều kiện vay nước ngoài của Bên đi vay thông qua việc xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài. Đi với các khoản vay không thuộc đối tượng phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước, Bên đi vay tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ các điu kiện quy định tại Thông tư này.

    Điu 4. Thanh tra, kim tra việc tuân thủ quy định về điều kiện vay nước ngoài

    Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ điu kiện vay nước ngoài quy định tại Thông tư này của Bên đi vay theo quy định của pháp luật.

    Chương II

    ĐIỀU KIỆN CHUNG

    Điều 5. Mc đích vay nước ngoài

    Bên đi vay được phép vay nước ngoài để phục vụ các mục đích sau đây:

    1. Thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đu tư sử dụng vốn vay nước ngoài của các đối tượng sau:

    a) Của Bên đi vay;

    b) Của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp (chỉ áp dụng với trường hợp vay trung, dài hạn nước ngoài). Trong trường hợp này, giới hạn mức vay của Bên đi vay trên tng kim ngạch vay phục vụ phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đó tối đa không vượt quá tỷ lệ góp vốn của Bên đi vay trong doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn.

    Các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài quy định tại Khoản này phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và phù hợp với phạm vi giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã của Bên đi vay hoặc của doanh nghiệp mà Bên đi vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp.

    2. Cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của Bên đi vay mà không làm tăng chi phí vay.

    Điều 6. Thỏa thuận vay nước ngoài

    1. Thỏa thuận vay nước ngoài phải được ký kết bằng văn bản trước khi thực hiện giải ngân khoản vay và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vay ngắn hạn nước ngoài, thỏa thuận vay nước ngoài phải được ký kết bằng văn bản trước hoặc vào thời điểm thực hiện giải ngân khoản vay và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 7. Đồng tiền vay nước ngoài

    1. Đồng tiền vay nước ngoài là ngoại tệ.

    2. Vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:

    a) Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô;

    b) Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đu tư trc tiếp nước ngoài vay từ ngun lợi nhuận được chia bng đng Việt Nam từ hoạt động đu tư trực tiếp của Bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại Bên đi vay;

    c) Các trường hp khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.

    Điều 8. Các giao dịch bảo đảm cho khoản vay nưc ngoài

    1. Các giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài không trái với các quy định hiện hành có liên quan của pháp luật Việt Nam.

    2. Việc sử dụng cổ phần, cổ phiếu, phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam hoặc trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp Việt Nam phát hành để thế chp cho người không cư trú là Bên cho vay nước ngoài hoặc các bên có liên quan phải đảm bảo tuân thcác quy định về chứng khoán, về tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam và/hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Điều 9. Chi phí vay nước ngoài

    1. Chi phí vay nước ngoài do Bên đi vay, Bên cho vay và các bên liên quan thỏa thuận trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Đđiều hành hạn mức vay nước ngoài tự vay, tự trả, khi cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc áp dụng điều kiện về chi phí vay nước ngoài; quyết định và công bố mức trần chi phí vay nước ngoài trong từng thời kỳ.

    Chương III

    ĐIỀU KIỆN BỔ SUNG

    Điều 10. Đối vi Bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    1. Điều kiện vay ngắn hạn nước ngoài:

    a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trừ trường hợp việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật;

    b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được vay ngắn hạn nước ngoài để bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn.

    2. Điều kiện vay trung, dài hạn nước ngoài:

    Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được vay trung, dài hạn nước ngoài khi tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, trừ hai trường hợp sau:

    a) Việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật;

    b) Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài đủ điều kiện được tính vào vốn cấp hai của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và việc thực hiện khoản vay này giúp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn.

    Điều 11. Đối với Bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    1. Điều kiện vay ngắn hạn nước ngoài:

    a) Bên đi vay không được vay ngắn hạn cho các mục đích sử dụng vốn trung, dài hạn;

    b) Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước, khoản vay ngắn hạn nưc ngoài của các doanh nghiệp nhà nước phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, thẩm định và chấp thuận theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

    2. Điều kiện vay trung, dài hạn nước ngoài:

    a) Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước, khoản vay trung, dài hạn nước ngoài của các doanh nghiệp nhà nước phải được cp có thm quyền phê duyệt chủ trương, thẩm định và chấp thuận theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp.

    b) Đi với Bên đi vay không phải là doanh nghiệp nhà nước:

    (i) Trường hợp Bên đi vay có dự án đầu tư sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư, số dư nợ vay trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Bên đi vay phục vụ cho dự án đó tối đa không vượt quá phn chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư và vốn góp ghi nhận tại giấy chứng nhận đầu tư;

    (ii) Trường hợp Bên đi vay vay nước ngoài để thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư không được cấp giấy chứng nhận đầu tư, số dư nợ vay trung, dài hạn (gồm cả dư nợ vay trong nước) của Bên đi vay không vượt quá tổng nhu cầu vốn vay tại phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đã được cp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 12. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2014.

    2. Bãi bỏ các quy định tại Chương II Thông tư 09/2004/TT-NHNN ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

    Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

    Các thỏa thuận vay nước ngoài của Bên đi vay đã có hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận vay đã ký. Việc sửa đổi, bổ sung các thỏa thuận vay nước ngoài nêu trên từ ngày Thông tư này có hiệu lực chỉ được thực hiện khi nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này.

    Điều 14. Tổ chức thực hiện

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đng thành viên, Tng Giám đc (Giám đc) tchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 14 (để thực hiện);
    - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
    - Ban lãnh đạo NHNN;
    -
    Công báo;
    - Lưu VP, Vụ PC, Vụ QLNH.

    KT. THỐNG ĐỐC
    PHÓ THỐNG ĐỐC




    Đào Minh Tú

     

    Tin cùng loại

  • Luật Ngân hàng Nhà nước 2010
  • Luật Các tổ chức tín dụng 2010
  • Luật Ngân sách Nhà nước 2002
  • Nghị định 60/2003/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
  • Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
  • Nghị định 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 163/2012/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
  • Nghị định 83/2010/NĐ-CP về đăng ký giao dịch bảo đảm
  • Nghị định 05/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm...
  • Luật Các tổ chức tín dụng 2010
  • Luật Các công cụ chuyển nhượng
  • Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012
  • Nghị định 68/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm tiền gửi
  • Luật Kế toán
  • Luật Kiểm toán Nhà nước 2005
  • Luật Kiểm toán độc lập 2011
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
  • Nghị định 45/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm
  • Nghị định 123/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm
  • Pháp lệnh Ngoại hối 2005
  • Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi 2013
  • Nghị định 04/2014/NĐ-CP hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ
  • Quyết định 496/QĐ - NHNN về ãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
  • Thông tư 37/2013/TT-NHNN hướng dẫn vê quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú
  • Thông tư 67/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
  • Thông tư 16/2014/TT-NHNN hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam...