Kinh doanh & pháp luật
Hỗ trợ trực tuyến
Video clip

Trang chủ > Doanh nghiệp

  • Thông tư 13/2014/TT-BCT quy định về hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường

    Ngày đăng: 20/06/2014

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 13/2014/TT-BCT

    Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

    Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;

    Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

    Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;

    Căn cứ Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường và Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý thị trường,

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường.

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về các hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường, trách nhiệm của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ, những việc không được làm trong hoạt động công vụ; các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý kỷ luật đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ; trách nhiệm của công chức giữ các chức vụ lãnh đạo trong cơ quan Quản lý thị trường (sau đây gọi là công chức lãnh đạo) đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ; khen thưởng và thực hiện chế độ ưu đãi người có công đối với công chức Quản lý thị trường có thành tích trong hoạt động công vụ.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cơ quan Quản lý thị trường gồm Cục Quản lý thị trường thuộc Bộ Công Thương và Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    2. Công chức Quản lý thị trường làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường, bao gồm công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và công chức chưa được bổ nhiệm vào một trong các ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường.

    Điều 3. Nguyên tắc hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường

    1. Công chức Quản lý thị trường phải tuân thủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ.

    2. Hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và chế độ thủ trưởng; phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng công chức; đề cao trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện hoạt động công vụ và trách nhiệm của công chức lãnh đạo trong việc quản lý, điều hành hoạt động công vụ của công chức do mình quản lý; bảo đảm hoạt động công vụ của cơ quan Quản lý thị trường dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả.

    3. Hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường phải theo đúng nhiệm vụ được giao; tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết công việc và các quy định của pháp luật có liên quan; tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong hoạt động kiểm tra kiểm soát thị trường và xử phạt vi phạm hành chính; chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan và trước pháp luật đối với hoạt động công vụ của mình thực hiện.

    4. Công chức Quản lý thị trường có thành tích trong hoạt động công vụ được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; được xét hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công nếu bị thương hoặc hy sinh khi thực hiện hoạt động công vụ kiểm tra kiểm soát thị trường theo quy định của pháp luật. Trường hợp công chức Quản lý thị trường vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa theo quy định của Thông tư này, bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    5. Công chức lãnh đạo có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, phát hiện, xử lý đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ theo phân cấp và quy định của pháp luật; áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm liên đới đối với vi phạm pháp luật của công chức trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

    Chương 2.

    CÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ, TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ VÀ NHỮNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC LÀM TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

    Điều 4. Các hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường

    1. Hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Quản lý thị trường được giao theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định của Thông tư này.

    2. Hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường bao gồm việc thực hiện các công tác sau đây:

    a) Chỉ đạo, điều hành;

    b) Tham mưu, tổng hợp, báo cáo;

    c) Tuyển dụng và thực hiện chính sách, chế độ đối với công chức;

    d) Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ;

    đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo;

    e) Kiểm tra nội bộ;

    g) Thông tin, tuyên truyền;

    h) Tiếp dân;

    i) Quản lý địa bàn;

    k) Trinh sát, theo dõi, phát hiện vụ việc vi phạm;

    l) Thẩm tra, xác minh vụ việc vi phạm;

    m) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vụ việc vi phạm;

    n) Phối hợp kiểm tra;

    o) Quản lý, sử dụng ấn chỉ và công cụ hỗ trợ;

    p) Các công tác khác theo chức năng, nhiệm vụ của Quản lý thị trường.

    Điều 5. Trách nhiệm của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ

    1. Khi thực hiện hoạt động công vụ, công chức Quản lý thị trường có trách nhiệm:

    a) Mặc trang phục, đeo biển hiệu, phù hiệu, cấp hiệu đúng quy định; thực hiện đúng nhiệm vụ, công vụ được giao hoặc phân công;

    b) Nghiêm chỉnh chấp hành sự chỉ đạo, điều hành công tác của người có thẩm quyền, kỷ luật lao động và nội quy, quy chế hoạt động của cơ quan khi hoạt động công vụ;

    c) Xử lý, giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền được giao, đúng trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật và chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc của cơ quan;

    d) Thực hiện hoặc chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm tra kiểm soát thị trường và xử phạt vi phạm hành chính có căn cứ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền pháp luật quy định;

    đ) Bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác, phát ngôn hoặc cung cấp thông tin đúng quy định;

    e) Quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ, ấn chỉ, Thẻ kiểm tra thị trường, tài sản nhà nước được cấp hoặc được giao đúng quy định;

    g) Giữ gìn đoàn kết trong cơ quan; tích cực đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ.

    2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, công chức lãnh đạo có trách nhiệm:

    a) Hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện hoạt động công vụ của công chức do mình quản lý;

    b) Thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan;

    c) Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức liên quan đến hoạt động công vụ của công chức do mình quản lý;

    d) Phát hiện, xử lý kịp thời, đúng mức, đúng thẩm quyền đối với công chức vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật;

    đ) Chịu trách nhiệm về việc để xảy ra các vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ tại cơ quan do mình quản lý theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

    Điều 6. Những việc công chức Quản lý thị trường không được làm trong hoạt động công vụ

    1. Không chấp hành kỷ luật lao động; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, không kịp thời nhiệm vụ được giao hoặc phân công.

    2. Gây mất đoàn kết làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hoạt động công vụ của cơ quan; tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; sử dụng các loại ma túy; uống rượu, bia khi đang thực hiện hoạt động công vụ.

    3. Không mặc trang phục Quản lý thị trường, đeo biển hiệu, phù hiệu, cấp hiệu đúng quy định; không xuất trình Thẻ kiểm tra thị trường khi thực hiện hoạt động kiểm tra kiểm soát thị trường theo quy định; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ được giao.

    4. Tham mưu hoặc ban hành văn bản, chuyên môn, nghiệp vụ không đúng nội dung, trình tự, thời hạn và thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thông tin báo cáo không trung thực, không kịp thời, không đúng chế độ thông tin báo cáo công tác theo quy định.

    5. Tự ý phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí những nội dung có liên quan đến hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường mà không phải là người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn theo quy định hoặc phát ngôn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, uy tín, danh dự của tổ chức, cá nhân khi chưa được phép hoặc chưa có kết luận, quyết định xử phạt theo quy định.

    6. Có cử chỉ, thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi hoạt động công vụ.

    7. Làm tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết mà không được phép.

    8. Tự ý đặt ra các điều kiện, yêu cầu, thủ tục không đúng quy định của pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp nhận, xử lý thông tin, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính.

    9. Tham dự ăn, uống, vay, mượn tiền, mua hàng của đối tượng bị kiểm tra hoặc xử lý vi phạm hành chính; lợi dụng hoạt động công vụ được giao để mưu lợi cá nhân hoặc nhận hối lộ dưới mọi hình thức.

    10. Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định của pháp luật trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính; can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính.

    11. Sử dụng ấn chỉ không đúng quy định để lập hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính; làm mất, giả mạo hoặc làm sai lệch hồ sơ vụ việc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính.

    12. Tiết lộ thông tin về vụ việc kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính không đúng quy định dưới mọi hình thức hoặc khai thác, sử dụng trái phép tài liệu, hồ sơ vụ việc của cơ quan, đơn vị để vụ lợi cá nhân.

    13. Thu tiền xử phạt không đúng quy định; tham ô, chiếm đoạt, sử dụng trái phép tiền thu phạt hành chính, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ hoặc tịch thu; sửa chữa hồ sơ, chứng từ, sổ kế toán để tham ô, chiếm đoạt tiền phạt hành chính hoặc tang vật vi phạm hành chính.

    14. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che, dung túng vi phạm hành chính, không xử phạt, xử phạt không kịp thời, xử phạt không đúng mức hoặc giữ lại các vụ việc có dấu hiệu tội phạm để xử phạt hành chính.

    15. Các hành vi khác không được làm trong hoạt động công vụ theo quy định của pháp luật.

    Chương 3.

    CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ

    Điều 7. Các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ

    1. Các hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường phải được phát hiện kịp thời, áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm và phòng ngừa vi phạm tiếp theo.

    2. Các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa được áp dụng đối với công chức Quản lý thị trường có vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ:

    a) Đình chỉ thực hiện hoạt động công vụ được giao có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật;

    b) Chuyển công tác khác trong nội bộ cơ quan, đơn vị;

    c) Tạm đình chỉ công tác trong trường hợp phải bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

    d) Tạm đình chỉ sử dụng Thẻ kiểm tra thị trường.

    Điều 8. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ

    1. Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa:

    a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động công vụ của công chức có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 7 của Thông tư này đối với công chức Quản lý thị trường có vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

    b) Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 của Thông tư này đối với công chức Quản lý thị trường có vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý công chức;

    c) Trưởng đoàn kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Cục Quản lý thị trường hoặc của Chi cục Quản lý thị trường có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 của Thông tư này và kiến nghị với người có thẩm quyền việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 7 của Thông tư này đối với công chức Quản lý thị trường có vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

    d) Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 của Thông tư này đối với công chức Quản lý thị trường có vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về Thẻ kiểm tra thị trường.

    2. Thủ tục áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa:

    a) Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về vi phạm pháp luật hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại khoản 1 Điều này phải kịp thời xác minh thông tin, xem xét, đánh giá tính chất, mức độ vi phạm, lỗi vi phạm và quá trình công tác của công chức để quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa theo thẩm quyền đối với công chức có hành vi vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định của Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan;

    b) Việc áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này phải được thể hiện bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;

    c) Văn bản áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa của người có thẩm quyền phải gửi cho người có thẩm quyền quản lý công chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa biết để phối hợp thực hiện;

    d) Công chức Quản lý thị trường bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa phải chấm dứt ngay hành vi vi phạm pháp luật; thực hiện ngay biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa mà người có thẩm quyền đã áp dụng; có quyền khiếu nại với người có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa theo quy định của pháp luật.

    3. Trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường phải bị xử lý kỷ luật thì người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa tiến hành việc xem xét xử lý kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền việc xem xét xử lý kỷ luật.

    Điều 9. Xử lý kỷ luật đối với công chức Quản lý thị trường vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ

    Các vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ phải bị xử lý kỷ luật, các hình thức xử lý kỷ luật, các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật, các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật, thời hiệu xử lý kỷ luật, thời hạn xử lý kỷ luật, thẩm quyền xử lý kỷ luật, trình tự, thủ tục xem xét kỷ luật được áp dụng theo quy định của Chính phủ về xử lý kỷ luật đối với công chức.

    Điều 10. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ được áp dụng khi xem xét xử lý kỷ luật đối với công chức Quản lý thị trường vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ

    1. Các tình tiết tăng nặng:

    a) Vi phạm pháp luật nhiều lần hoặc tái phạm trong hoạt động công vụ;

    b) Vi phạm pháp luật có tổ chức trong hoạt động công vụ;

    c) Không tự nguyện khai báo hoặc che giấu vi phạm pháp luật của mình trong hoạt động công vụ;

    d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở cơ quan có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật của mình trong hoạt động công vụ;

    đ) Không chấp hành việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền đối với vi phạm pháp luật của mình trong hoạt động công vụ gây ra.

    2. Các tình tiết giảm nhẹ:

    a) Vi phạm lần đầu và quá trình công tác có nhiều thành tích xuất sắc;

    b) Chủ động báo cáo vi phạm pháp luật của mình trước khi bị phát hiện;

    c) Tự giác nộp lại tài sản hoặc lợi ích vật chất có được do vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

    d) Chủ động bồi thường và tích cực khắc phục hoặc hạn chế thiệt hại do vi phạm pháp luật của mình trong hoạt động công vụ gây ra;

    đ) Đã có đơn xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp nhận.

    3. Áp dụng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:

    a) Trường hợp vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ có một trong các tình tiết tăng nặng quy định tại khoản 1 Điều này thì có thể xem xét áp dụng hình thức xử lý kỷ luật cao hơn; trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng thì có thể xem xét áp dụng hình thức xử lý kỷ luật cao nhất;

    b) Trường hợp vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ có một trong các tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều này thì có thể xem xét áp dụng hình thức xử lý kỷ luật thấp hơn; trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ thì có thể xem xét giảm hoặc miễn áp dụng hình thức xử lý kỷ luật.

    Điều 11. Các biện pháp xử lý khác đối với công chức Quản lý thị trường bị xử lý kỷ luật

    1. Công chức Quản lý thị trường bị xử lý kỷ luật gây thiệt hại tài sản của nhà nước hoặc của tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động công vụ thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

    2. Công chức Quản lý thị trường bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức hạ bậc lương, giáng chức, cách chức do tham nhũng, tham ô trong hoạt động công vụ hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được giao và làm những công việc liên quan đến vị trí công việc đã có vi phạm hoặc để xảy ra tham nhũng, tiêu cực.

    3. Công chức Quản lý thị trường bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được đăng ký dự tuyển vào cơ quan Quản lý thị trường các cấp.

    Chương 4.

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ

    Điều 12. Trách nhiệm của công chức lãnh đạo đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ

    1. Công chức lãnh đạo chịu trách nhiệm đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ xảy ra tại cơ quan, đơn vị do mình phụ trách theo quy định của pháp luật về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.

    2. Xác định trách nhiệm đối với công chức lãnh đạo của Cục Quản lý thị trường, như sau:

    a) Cục trưởng Cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với công chức của Cục vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

    b) Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm đối với công chức của Cục được giao trực tiếp quản lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

    c) Trưởng phòng hoặc đơn vị tương đương thuộc Cục chịu trách nhiệm đối với công chức của phòng hoặc đơn vị tương đương vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

    d) Phó trưởng phòng hoặc đơn vị tương đương thuộc Cục chịu trách nhiệm đối với công chức của phòng hoặc đơn vị tương đương được giao trực tiếp quản lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ.

    3. Xác định trách nhiệm đối với công chức lãnh đạo của Chi cục Quản lý thị trường, như sau:

    a) Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương đối với công chức của Chi cục vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

    b) Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm đối với công chức của Chi cục được giao trực tiếp quản lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

    c) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường và Trưởng phòng thuộc Chi cục chịu trách nhiệm đối với công chức của đội hoặc phòng vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;

    d) Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường và Phó trưởng phòng thuộc Chi cục chịu trách nhiệm đối với công chức của đội hoặc phòng được giao trực tiếp quản lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ.

    4. Công chức lãnh đạo chịu trách nhiệm đối với vi phạm pháp luật của công chức trong hoạt động công vụ do mình trực tiếp giao nhiệm vụ.

    Điều 13. Các trường hợp tăng nặng hoặc giảm nhẹ, miễn trách nhiệm đối với công chức lãnh đạo

    1. Công chức lãnh đạo được xem xét miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau:

    a) Không thể biết hoặc đã làm hết trách nhiệm và áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, phòng ngừa vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ;

    b) Đã xử lý nghiêm minh, báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền về vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ;

    c) Chủ động ban hành các văn bản, quyết định để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc đình chỉ việc th