Kinh doanh & pháp luật
Hỗ trợ trực tuyến
Video clip

Trang chủ > Thuế - phí

  • Thông tư 40/2014/TT-BTC hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia

    Ngày đăng: 20/06/2014

    BỘ TÀI CHÍNH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 40/2014/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2014

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU CÓ XUẤT XỨ TỪ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA

    Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005;

    Căn cứ Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế số 33/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007;

    Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

    Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Căn cứ Bản thoả thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương ký ngày 26/12/2013 giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia.

    Điều 1. Phạm vi áp dụng

    Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục hàng hoá có xuất xứ từ Campuchia nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (Phụ lục I).

    Điều 2. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0%

    Hàng hoá nhập khẩu có tên trong Danh mục hàng hoá quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% phải đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá mẫu S (C/O form S) do cơ quan thẩm quyền của Campuchia cấp.

    2. Thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu trong Bản Thoả thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia (theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

    Điều 3. Quy định khác

    1. Hàng hoá áp dụng hạn ngạch nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, để được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (không phần trăm) phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 Thông tư này và Điều 2 Thông tư số 09/2014/TT-BCT ngày 24/2/2014 của Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2014 và 2015 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Campuchia. Trường hợp nhập khẩu vượt quá số lượng hạn ngạch quy định sẽ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu như sau:

    1.1. Đối với mặt hàng gạo các loại: áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường theo qui định hiện hành.

    1.2. Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô:

    a) Trường hợp lượng lá thuốc lá khô nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này nhưng vẫn trong tổng mức hạn ngạch chung và đảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì phần vượt áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) quy định tại Biểu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.

    b) Trường hợp lượng lá thuốc lá khô vượt số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và nằm ngoài tổng mức hạn ngạch chung thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với lá thuốc lá khô theo quy định tại Thông tư số 111/2012/TT-BTC ngày 4/7/2012 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan và các văn bản có liên quan về thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan của Bộ Tài chính.

    1.3. Đối với mặt hàng gạo các loại và lá thuốc lá khô chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam thực hiện theo quy định hiện hành về chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước.

    2. Hàng hoá nông sản chưa chế biến (trừ mặt hàng gạo các loại và lá thuốc lá khô) do các doanh nghiệp Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại các tỉnh của Campuchia giáp biên giới Việt Nam nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất hàng hoá tại Việt Nam thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 và Thông tư số 81/2013/TT-BTC ngày 19/6/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 201/2012/TT-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước, nếu đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (không phần trăm).

    3. Đối với mặt hàng gạo các loại và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ chế tạm nhập tái xuất của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết và không tính vào số lượng hạn ngạch nêu tại Phụ lục III. Nhập khẩu gạo các loại và lá thuốc lá khô để sản xuất, gia công xuất khẩu cũng không tính vào số lượng hạn ngạch nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2015, cùng thời điểm có hiệu lực thi hành của Bản thoả thuận về việc thúc đẩy thương mại song phương giữa giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia. Riêng đối với hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng từ ngày 24/2/2014 đến hết ngày 31/12/2015.

    2. Đối với các tờ khai hàng hóa nhập khẩu của hàng hóa nêu tại Phụ lục I đăng ký từ ngày 01/01/2014 đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Thông tư này nhưng đã nộp thuế với mức thuế suất cao hơn được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch theo quy định của pháp luật quản lý thuế./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - VP BCĐ TƯ về phòng, chống tham nhũng;
    - Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
    - Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
    - Công báo;
    - Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT, Vụ CST (PXNK).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Vũ Thị Mai

     

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU ĐƯỢC HƯỞNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT 0%
     
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2014/TT-BTC ngày 01/04/2014 của Bộ Tài chính)

    Mã số

    Mô tả hàng hóa

    08.01

    Dừa, quả hạch Brazil và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ

     

    - Hạt điều:

    0801.31.00

    - - Chưa bóc vỏ

    0801.32.00

    - - Đã bóc vỏ

    08.04

    Quả chà là, sung, vả, dứa, bơ, ổi, xoài và măng cụt, tươi hoặc khô.

    0804.30.00

    - Quả dứa

    08.07

    Các loại dưa (kể cả dưa h ấu) và đu đủ, tươi.

    0807.20

    - Quả đu đủ:

    0807.20.10

    -- Đu đủ mardi backcross solo (betik solo)

    0807.20.90

    -- Loại khác

    08.10

    Quả khác, tươi.

    0810.60.00

    - Quả sầu riêng

    10.06

    Lúa gạo

    1006.10

    - Thóc

    1006.10.10

    - - Để gieo trồng

    1006.10.90

    - - Loại khác

    1006.20

    - Gạo lứt:

    1006.20.10

    - - Gạo Thai Hom Mali

    1006.20.90

    - - Loại khác

    1006.30

    - Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng hạt hoặc hồ:

    1006.30.30

    - - Gạo nếp

    1006.30.40

    - - Gạo Thai Hom Mali

     

    - - Loại khác:

    1006.30.91

    - - - Gạo luộc sơ

    1006.30.99

    - - - Loại khác

    17.03

    Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường

    1703.90

    - Loại khác:

    1703.90.90

    - - Loại khác

    1903.00.00

    Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự.

    20.09

    Các loại nước ép trái cây (kể cả hèm nho) và nước rau ép, Chưa lên men và Chưa pha thêm rượu, đã hoặc chưa pha thêm đường chất làm ngọt khác.

     

    - Nước cam ép:

    2009.12.00

    - - Không đông lạnh, với trị giá Brix không quá 20

    22.02

    Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hay hương liệu và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09.

    2202.10.90

    - - Loại khác

    24.01

    Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

    2401.10

    - Lá thuốc lá chưa tước cọng:

    2401.10.10

    - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng

    2401.10.20

    - - Loại Virginia, Chưa sấy bằng không khí nóng

    2401.10.40

    - - Loại Burley

    2401.10.50

    - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

    2401.10.90

    - - Loại khác

    2401.20

    - Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:

    2401.20.10

    - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng

    2401.20.20

    - - Loại Virginia, Chưa sấy bằng không khí nóng

    2401.20.30

    - - Loại Oriental

    2401.20.40

    - - Loại Burley

    2401.20.50

    - - Loại khác, đã sấy bằng không khí nóng

    2401.20.90

    - - Loại khác

    39.26

    Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14.

    3926.90

    - Loại khác:

    3926.90.99

    - - - Loại khác

    40.01

    Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải.

    4001.22

    - - Cao su tự nhiên đã định chu ẩn về kỹ thuật (TSNR):

    4001.22.10

    - - - TSNR 10

    4001.22.20

    - - - TSNR 20

    4001.22.30

    - - - TSNR L

    4001.22.40

    - - - TSNR CV

    4001.22.50

    - - - TSNR GP

    4001.22.90

    - - - Loại khác

    4001.29

    - - Loại khác:

    4001.29.10

    - - - Cao su tấm được làm khô bằng không khí

    4001.29.20

    Tin cùng loại

  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân 2012
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
  • Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
  • Luật Quản lý thuế 2006
  • Luật Quản lý thuế sửa đổi 2012
  • Nghị định 124/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 124/2008/NĐ-CP quy định chi tiết...
  • Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, Nghị định 122/2011/NĐ-CP...
  • Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
  • Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện gia hạn, giảm một số khoản thu ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn...
  • Nghị định 92/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và Thuế giá trị gia tảng...
  • Thông tư 141/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị định 92/2013/NĐ-CP...
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 63/2013/NĐ-CP...
  • Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  • Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  • Nghị định 281/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế Thu nhập Doanh nghiệp
  • Công văn số 336/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2013
  • Công văn số 569/TCHQ-GSQL về đơn vị tính khi nhập khẩu mặt hàng là sản phẩm thuốc lá
  • Nghị định số 04/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ
  • Thông tư số 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
  • Quyết định số 08/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với vàng nguyên liệu...
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP